Luật an ninh mạng 2018 quy định rõ hành vi phá hoại trên không gian mạng là hành vi vi phạm pháp luật nhà nước Việt Nam

Làm thế nào để quét lỗ hỏng của WordPress bằng công cụ WPScan !

Làm thế nào để quét lỗ hỏng của WordPress bằng công cụ WPScan




Một Website cho dù có được cấu hình bảo mật cực cao nhưng cũng không thể tránh khỏi được các lỗ hổng tồn tại không mong muốn . Nó có thể là lỗi trong chính code của Website hoặc do các Plugin được cài đặt kèm theo . Dù sao thì nó vẫn không thể tránh được . 

WPScan là một công cụ hỗ trợ quét các lỗ hỏng đó và vô cùng mạnh mẽ hỗ trợ nhiều phương thức quét để truy vấn lỗ hổng WordPress , nó được cài sẵn trên nhiều hệ điều hành chuyên dụng như Kali Linux , BackBox ,... WPScan là công cụ đa năng hỗ trợ các chức năng chính sau đây :
  • Thực hiện tấn công brute force 
  • Quét Website để tìm lỗ hổng
  • Quét các Plugin được cài đặt để tìm lỗ hổng 
Việc sử dụng công cụ này cũng vô cùng đơn giản không kém . Chỉ cần một số thao tác đơn giản .



[ Lưu ý : WPScan là công cụ quét và tìm các lỗ hổng đã được biết. Không chỉ có nó , tất cả các công cụ khác đều như vậy ]


Để sử dụng WPSCan ta chỉ cần nhớ các lệnh sau :

Để quét mà không cần sử dụng thêm bất kì tùy chọn nâng cao khác . Ta chỉ cần dùng lệnh sau :
wpscan --url <url_website>
Để thực hiện  brute force  mật khẩu người dùng . Ta làm như sau :
wpscan --url <url_website> --wordlist <path_file_pass> --username <user>
Để quét lỗ hổng của Plugin :
wpscan --url <url_website> --enumerate p
Để liệt kê người dùng [ Mặc định là 10 ] ta dùng lênh sau :
 wpscan --url <url_website> --enumerate u

  • Để thay đổi số lượng người dùng sẽ quét . Thì sau u thêm [1-numbers] 
  • Ví dụ :  wpscan --url <url_website> --enumerate u[1-15]
Để liệt kê các theme được cài đặt và lỗ hổng của nó , ta dùng lệnh sau :
wpscan --url <url_website> --enumerate t
Để liệt kê các timthumbs được cài và lỗ hổng của nó :
wpscan --url <url_website> --enumerate tt
Để quét thông qua một HTTP Proxy [ Dùng để ẩn danh ] ta chạy lệnh :
 wpscan --url <url_website> --proxy <ip:port>
Để quét qua một SOCKS5 proxy [ Tương tự ] ta chạy lệnh sau :
wpscan --url <url_website> --proxy --proxy socks5://<ip:port>
Để quét lỗi từ một thư mục wp-content chỉ định :

wpscan --url <url_website> --wp-content-dir <name_wp_content_custom>
 Để quét lỗi từ một Plugin chỉ định :
wpscan --url <url_website> --wp-plugins-dir wp-content/<name_plugin_custom>
==
<url_website> URL của Website cần quét
<path_file_pass> Đường dẫn đến file pass
<user> Tên người dùng cần lấy pass - Xác định dựa vào kết quả quét
<ip:port> Địa chỉ IP và cổng của Proxy đó
Ví dụ : 127.0.0.1:8118
<name_wp_content_custom> Tên thư mục wp_content muốn quét
Ví dụ : custom-content
== > Lệnh : wpscan --url www.example.com --wp-content-dir custom-content
<name_plugin_custom> Tên Plugin cần quét
Ví dụ : custom_plugin
== > Lệnh : wpscan --url example.com --wp-plugins-dir wp-content/custom_plugin
==

Đó là các lệnh của WPScan . Có thể dùng để quét một trang web hỗ trợ bởi WordPress .

OK ! DONE 

[  “Tôi đã thất bại liên tục trong cuộc đời và đó là lí do tại sao tôi thành công” ]